SỰ GẮN BÓ NGHỀ NGHIỆP CỦA HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH TẠI TP.HCM: KHÁC BIỆT QUAN NIỆM GIỮA HƯỚNG DẪN VIÊN TOÀN THỜI GIAN VÀ HƯỚNG DẪN VIÊN TỰ DO

Từ khóa

Hướng dẫn viên du lịch, sự gắn bó nghề nghiệp, hướng dẫn viên toàn thời gian, hướng dẫn viên tự do : tour guides, career commitment, full-time tour guides, freelance tour guides.

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm khám phá sự khác biệt trong quan niệm về sự gắn bó nghề nghiệp giữa hai nhóm hướng dẫn viên du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh: hướng dẫn viên toàn thời gian và hướng dẫn viên tự do. Dựa trên phương pháp định tính với 20 phỏng vấn sâu bán cấu trúc, nghiên cứu đã xác định ba nhóm chủ đề chính gồm: (1) quan niệm về sự gắn bó nghề nghiệp, (2) các yếu tố thúc đẩy và duy trì sự gắn bó, và (3) triển vọng nghề nghiệp và ý định gắn bó trong tương lai. Kết quả cho thấy hướng dẫn viên toàn thời gian nhìn nhận sự gắn bó nghề nghiệp như một sự nghiệp ổn định và dài hạn, được củng cố bởi thu nhập, phúc lợi và cấu trúc tổ chức. Ngược lại, hướng dẫn viên tự do thể hiện sự gắn bó mang tính linh hoạt và theo giai đoạn, phụ thuộc vào đam mê cá nhân, tính tự chủ và cơ hội thu nhập theo mùa. Những phát hiện này làm rõ vai trò của hình thức lao động trong việc định hình cam kết nghề nghiệp và gợi mở các hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự gắn bó của lực lượng hướng dẫn viên trong bối cảnh thị trường lao động du lịch ngày càng linh hoạt.

https://doi.org/10.26459/hueunijed.v135i5A.8164

Tài liệu tham khảo

  1. Braun, V., & Clarke, V. (2006). Using thematic analysis in psychology. Qualitative Research in Psychology, 3(2), 77-101. https://doi.org/10.1191/1478088706qp063oa
  2. Celiker, N. (2019). Examining the relationship between organizational commitment and turnover intention via a meta-analysis. Work, Employment and Society, 33(1), 56-75.*
  3. Kim, H., & Lee, S. (2020). Emotional labor and job embeddedness in the tourism industry. Tourism Management, 78, 104070. https://doi.org/10.1016/j.tourman.2019.104070
  4. Meyer, J. P., Allen, N. J., & Smith, C. A. (1993). Commitment to organizations and occupations: Extension and test of a three-component model. Journal of Applied Psychology, 78(4), 538-551. https://doi.org/10.1037/0021-9010.78.4.538
  5. Mitchell, T. R., Holtom, B. C., Lee, T. W., Sablynski, C. J., & Erez, M. (2001). Why people stay: Using job embeddedness to predict voluntary turnover. Academy of Management Journal, 44(6), 1102-1121. https://doi.org/10.2307/3069391
  6. Nguyen, T. T., & Bui, T. H. (2023). Factors affecting job commitment of domestic tour guides in Ho Chi Minh City. VHU Journal of Science, 18(2), 45-58.*
  7. Tổng cục Du lịch Việt Nam. (2022). Báo cáo thường niên Du lịch Việt Nam 2022. Hà Nội: Nhà Xuất Bản Thông tin & Truyền thông.
  8. Wood, A. J., Graham, M., Lehdonvirta, V., & Hjorth, I. (2019). Good gig, bad gig: Autonomy and algorithmic control in the global gig economy. Work, Employment and Society, 33(1), 56-75. https://doi.org/10.1177/0950017018785616
Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Ghi công-Chia sẻ tương tự 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2025 Array